Điều 5. Cơ cấu Tổ chức bộ máy và biên chế:
1. Cơ cấu tổ chức máy:
1.1 Lãnh đạo ban:
- Trưởng ban: là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Ban Tôn giáo và Dân tộc.
- Phó Trưởng ban: từ 02 đến 03 Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác tôn giáo và công tác dân tộc và trên địa bàn huyện, thị do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ công tác được phân theo quy định pháp luật.
1.2 Cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: có từ 3 đến 4 phòng.
+ Phòng Công giáo, Tin Lành.
+ Phòng các tôn giáo khác (Phật Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sĩ...).
+ Phòng Dân tộc Khơ mer.
+ Phòng Các dân tộc khác ( Hoa, Chăm,...).
( hoặc thành lập Phòng Dân tộc Khơ mer và Dân tộc khác )
- Các đơn vị sự nghiệp (thành lập khi có nhu cầu, theo quy định pháp luật).
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.