Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo Quyết định, Chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo và công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý; xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, các dự án quan trong thuộc lĩnh vực tôn giáo và dân tộc trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời, tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch và đề án được duyệt.
2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực tôn giáo và dân tộc thuộc phạm vi quản lý.
3. Công tác Tôn giáo:
3.1 Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo theo đúng pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.
3.2 Giúp ủy ban nhân dân xem xét đề nghị sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.
3.3 Được UBND tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như: tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh; việc nhập tu, bổ nhiệm, phong chức, phong thẩm, thuyên chuyển các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trên phạm vi tỉnh.
3.4 Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành chức sắc, nhân sĩ, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
3.5 Làm đầu mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
3.6 Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
3.7 Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với tổ chức tôn giáo và chức sắc, nhân sĩ tôn giáo theo phân cấp cơ quan có thẩm quyền.
3.8 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng để thực hiện chính sách tôn giáo tại địa phương, làm đầu mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo ở địa phương, kể cả hoạt động đối ngoại liên quan đến tôn giáo; vận động tuyên truyền quần chúng, nhân dân, tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và dân tộc tại địa phương.
3.9 Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực công tác tôn giáo và các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật và của ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Công tác Dân tộc:
4.1 Trình ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm bảo đảm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
4.2 Điều tra, nghiên cứu tổng hợp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc; đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế xã hội, đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác về dân tộc trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp.
4.3 Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết; về phát triển giáo dục, mở mang dân trí, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số; về chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
4.4 Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt do ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban dân tộc giao.
4.5 Tổ chức chỉ dạo thực hiện chính sách của Nhà nước về bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường đoàn kết và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương.
4.6 Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
4.7 Trình ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cụ thể để duy trì và phát triển các tộc người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo và tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt.
4.8 Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số, phối hợp với các cơ quan nhà nước ở địa phương giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật.
4.9 Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu trao đổi kinh ngiệm nhằm tăng cường khối đại đoàn kết trong tỉnh.
4.10 Bồi dưỡng, lựa chọn những điển hình tập thể và cá nhân tiêu biểu, có uy tín là người dân tộc thiểu số ở địa phương gương mẫu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm hạt nhân trong phong trào phát triển kinh tế giữ gìn trật tự xã hội, cũng cố quốc phòng, an ninh; giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn.
4.11 Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
4.12 Phối hợp Sở Nội vụ trong việc bố trí tỷ lệ biên chế là người các dân tộc thiểu số tại chỗ trong tổng biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân đối với tỉnh và huyện, thị có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo và dân tộc.
6. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác tôn giáo và dân tộc thuộc phạm vi quản lý được ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tôn giáo và dân tộc đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu vào công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ.
9. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ và ủy ban dân tộc Trung ương.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
11. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.