vanban.org

Điều 8. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động — Quyết định 160/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2026
CT UBND Thành phố Hải Phòng Ban hành 12/09/2025 Hiệu lực 12/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 160/2025/QĐ-CTUBND Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 160/2025/QĐ-CTUBND
09/10/2026100/2026/QĐ-CTUBNDBãi bỏ Đang xem 12/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 160/2025/QĐ-CTUBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động

1. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo quy định của pháp luật và sự phân công của cơ quan, đơn vị quản lý hòa giải viên lao động.

2. Tuân thủ quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Tuân thủ quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

4. Không được từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

5. Không được nhận tiền, lợi ích từ các bên tranh chấp hoặc có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin trong quá trình hòa giải. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến các bên tranh chấp, nội dung và kết quả hòa giải, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc được các bên đồng ý bằng văn bản.

7. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.