vanban.org

Điều 21. Cơ quan quản lý Thuế — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 26/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Huế · 16/2026/QĐ-UBND
06/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 93/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cơ quan quản lý Thuế

1. Thuế thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp thông tin về doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 năm, hộ kinh doanh ngừng hoạt động quá 06 tháng mà không thông báo với Cơ quan quản lý thuế.

b) Cung cấp thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh; công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

c) Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế; thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh đảm bảo đúng thời gian quy định.

d) Triển khai thực hiện quy định của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Trong đó, chú trọng đến một số đối tượng: Các doanh nghiệp trong nước và nhất là các doanh nghiệp nước ngoài có chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở hữu. Các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm nay. Các doanh nghiệp nhiều lần thay đổi trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật. Các doanh nghiệp phát sinh doanh thu lớn bất thường. Một người làm chủ, làm giám đốc nhiều công ty và có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. Các đối tượng thành lập doanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của nhà nước để mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

đ) Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm Luật số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (có hiệu lực thi hành đến 30/6/2026), Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026); danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị thu hồi mã số doanh nghiệp, mã số hộ kinh doanh hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ sở Thuế trên địa bàn thành phố có trách nhiệm:

a) Rà soát và đối chiếu danh sách doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp do Thuế thành phố Huế chuyển đến.

b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng báo cáo Thuế thành phố Huế, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này, tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.