vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật — Quyết định 16/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 26/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Huế · 16/2026/QĐ-UBND
06/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 93/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật

1. Sở Tài chính là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư và bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hành vi vi phạm.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp xã phối hợp, xác minh thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các hộ kinh doanh vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.

3. Thuế thành phố Huế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp và các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Cục Thuế.

4. Các cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, có trách nhiệm công khai doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 72 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai đối với doanh nghiệp gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Thông tin công khai đối với hộ kinh doanh gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị phụ thuộc, tên đại diện hộ kinh doanh, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.