vanban.org

Điều 8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” — Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2026/QĐ-UBND · 19/01/2026
Phú Yên Ban hành 01/04/2024 Hiệu lực 12/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 16/2024/QĐ-UBND
30/01/202607/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/04/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND bãi bỏ điểm c khoản 11 Điều 3 Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của UBND tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 27/4/2018 của UBND tỉnh Phú Yên · 16/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được tặng hàng năm cho các đối tượng sau:

a) Đơn vị dẫn đầu các Cụm, Khối thi đua do tỉnh tổ chức;

b) Đơn vị dẫn đầu các Cụm, Khối thi đua do tỉnh ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;

c) Đơn vị có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua hàng năm được Cụm, Khối thi đua tổ chức bình xét, đánh giá, so sánh, lấy phiếu tín nhiệm của các thành viên trong Cụm, Khối thi đua, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Dẫn đầu phong trào thi đua Cụm, Khối; hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao trong năm; là tập thể có nhiều thành tích nổi bật; tiêu biểu xuất sắc được Cụm, Khối thi đua bình xét, suy tôn; không có Phòng, ban, đơn vị trực thuộc đánh giá, xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”;

b) Có nhân tố mới, mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong các phong trào thi đua để các tập thể khác, đơn vị khác học tập, nhân rộng;

c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

d) Được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại tốt trở lên trong tất cả các nội dung sau: Công tác cải cách hành chính, công nghệ thông tin, Cơ quan đạt chuẩn văn hóa, chuẩn an toàn về an ninh, trật tự và Tổ chức Đảng, các đoàn thể (nếu có) được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

Cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc đối tượng đánh giá chất lượng hoạt động hàng năm phải được đánh giá ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của năm lập thành tích đề nghị khen.

3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để tặng cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào hoặc trong các trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và Trưởng các Cụm, Khối thi đua phải chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác của kết quả chấm điểm đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và phong trào thi đua yêu nước đối với đơn vị do mình đề nghị.