Điều 21. Sử dụng Q uỹ thi đua, khen thưởng tỉnh
1. Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh chi cho công tác nghiệp vụ gồm:
Chi in, làm hiện vật khen thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình: Chi in phôi Giấy chứng nhận, Danh hiệu, Bằng khen, Khung bằng, Cờ thi đua, hiện vật khen thưởng, tặng phẩm lưu niệm cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình và các loại vật tư, thiết bị, mực in chuyên dụng, ... phục vụ cho việc in Bằng khen, nhân bản, scan hồ sơ đề nghị Trung ương khen thưởng và sao lục quyết định khen thưởng; phô tô tài liệu hồ sơ khen thưởng gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến đối với các trường hợp khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định; phô tô tài liệu hồ sơ gửi Hội đồng Sáng kiến tỉnh; chi trả tiền vận chuyển nhận khung, bằng, hiện vật khen thưởng đã được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng; chi tiền đăng tin bài trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh.
2. Chi tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng, gồm:
a) Chi tiền thưởng kèm theo các Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét đề nghị khen thưởng được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh.
b) Chi tiền thưởng kèm theo các Quyết định khen thưởng thành tích theo chuyên đề (đợt), khen thưởng thành tích trong thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Chương trình mục tiêu, dự án trong trường hợp nguồn kinh phí phân bổ cho thực hiện chuyên đề (đợt), Chỉ thị, Nghị quyết, quy định của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Chương trình mục tiêu, dự án đó không được phân bổ nguồn kinh phí chi thưởng.
c) Tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam được khen thưởng được nhận hiện vật khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương theo quy định.
3. Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh để chi cho:
a) Tập thể, cá nhân thực hiện nội dung công tác thi đua khen thưởng: Chi tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; chi công tác tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến; chi đi tập huấn và tổ chức tập huấn công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức, thực hiện các hoạt động Cụm, Khối thi đua do Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, đi công tác dự họp, hội nghị công tác thi đua, khen thưởng do Trung ương tổ chức và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng; chi đi công tác trình cấp trên khen thưởng và bảo vệ thành tích về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh, địa phương; chi công tác nghiên cứu, trao đổi học tập kinh nghiệm của ngành thi đua, khen thưởng, phong trào thi đua, mô hình, điển hình tiên tiến và các khoản chi khác theo quy định hiện hành.
b) Chi cho hoạt động của: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Hội đồng công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến tỉnh (gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến tỉnh) thực hiện theo văn bản quy định hiện hành, gồm:
Chi đi công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo công tác bình xét khen thưởng, hướng dẫn phong trào thi đua, dự họp, hội nghị công tác thi đua và khen thưởng;
Chi dự họp đối với các thành viên Hội đồng và các thành phần khác tham dự họp của Hội đồng thực hiện theo quy định chế độ họp Hội đồng;
Chi ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng;
Các khoản chi khác.
c) Chi đón tiếp đoàn công tác Trung ương về kiểm tra, giám sát, làm việc và đoàn của các tỉnh bạn đến làm việc, trao đổi, học tập về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
d) Mức chi thực hiện theo quy định tài chính hiện hành. Những khoản chi chưa có mức quy định cụ thể, xin ý kiến của cấp có thẩm quyền để thực hiện.