vanban.org

Điều 21. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026 Thay thế: 063/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Cà Mau Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 063/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 063/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2024/QĐ-UBND
12/01/2026063/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 10/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm quyền khen thưởng và đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 6 Thông tư số 01/2024/TT-BNV.

1. Đối với khen thưởng phong trào thi đua, cấp nào tổ chức phát động thi đua thì cấp đó khen thưởng theo quy định. Trường hợp cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng toàn tỉnh, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen.

2. Trưởng Cụm, các Khối thi đua của tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khen thưởng cho các đơn vị thành viên thuộc Cụm, Khối thi đua của mình.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách của tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng và đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình cấp trên khen thưởng cho Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn ngành cấp tỉnh, Công đoàn viên chức tỉnh, công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách.

5. Đối với các hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện, do Chủ tịch  Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đột xuất, khen thưởng thành tích tham gia phong trào thi đua do tỉnh phát động hoặc tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.

7. Tập thể, cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành Trung ương, các đơn vị ngoài tỉnh; các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tập đoàn kinh tế do Trung ương thành lập và quản lý không đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh nhưng có nhiều đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn cho sự phát triển của tỉnh, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng theo quy định.

8. Trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, cứu người, cứu tài sản, phòng, chống tham nhũng,… Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có gương điển hình, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.