vanban.org

Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 16/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 166/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026 Thay thế: 063/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Cà Mau Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 063/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 063/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2024/QĐ-UBND
12/01/2026063/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 10/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng theo công trạng thực hiện nhiệm vụ công tác thường xuyên hàng năm và được xét tặng cho các đối tượng sau đây:

a) Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng;

b) Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng;

c) Đơn vị thành viên thuộc Cụm, các Khối thi đua của tỉnh có thành tích tiêu biểu, xuất sắc được Cụm, các Khối thi đua của tỉnh bình xét, suy tôn.

Đối với cấp xã đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và thực hiện tốt quy định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể; thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo quy định; hoàn thành nghĩa vụ thu ngân sách, tuyển quân.

2. Khen thưởng đột xuất được xét tặng cho cá nhân, tập thể sau đây:

a) Lập thành tích đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch đối với nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do tỉnh giao; có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng, chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bom mìn, vật liệu nổ; có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh trở lên;

b) Đạt thành tích cao tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp tỉnh (sau khi có chủ trương khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Cá nhân, tập thể đạt giải cao ở nhiều nội dung trong cuộc thi được xét khen thưởng cho thành tích cao nhất;

c) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, Hội thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cấp tỉnh; có phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Khen thưởng phong trào thi đua

a) Thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương đối với phong trào thi đua do Trung ương phát động;

b) Phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 02 (hai) năm trở lên, khi tiến hành sơ kết, tổng kết, cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì, chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen. Trong đó, ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp thực hiện phong trào thi đua;

c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương khen thưởng theo thẩm quyền đối với phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương phát động. Trường hợp phong trào thi đua thực hiện từ 02 (hai) năm trở lên, có phạm vi, tầm ảnh hưởng trong tỉnh, khi tiến hành sơ kết, tổng kết, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trưởng khen thưởng để tiến hành khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc theo quy định.

4. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị ngành dọc do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, tích cực tham gia các phong trào thi đua, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tập thể, cá nhân các công ty, doanh nghiệp trong tỉnh có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong lao động, sản xuất tích cực tham gia các phong trào thi đua, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (được thể hiện qua bảng thành tích cụ thể).

Đề nghị khen thưởng vào thời điểm tổng kết năm và năm trước của năm đề nghị khen thưởng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích này, số lượng cụ thể như sau:

Đơn vị có từ 50 người trở xuống: Không quá 02 (hai) tập thể, 03 (ba) cá nhân;

Đơn vị có từ 51 đến 100 người: Không quá 03 (ba) tập thể, 05 (năm) cá nhân;

Đơn vị có từ 101 đến 200 người: Không quá 04 (bốn) tập thể, 10 (mười) cá nhân;

Đơn vị có từ 201 đến 300 người: Không quá 05 (năm) tập thể, 15 (mười lăm) cá nhân;

Đơn vị có từ 301 đến 500 người: Không quá 06 (sáu) tập thể, 20 (hai mươi) cá nhân;

Đơn vị có từ 501 người trở lên: Không quá 07 (bảy) tập thể, 25 (hai mươi năm) cá nhân.

b) Tập thể, cá nhân thuộc tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức   xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, tích cực tham gia các phong trào thi đua, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đề nghị khen thưởng không quá 02 (hai) tập thể và 04 (bốn) cá nhân (trừ các Hội, tổ chức đã tham gia Cụm, Khối thi đua của tỉnh), trong công tác tổng kết năm và năm trước của năm đề nghị khen thưởng chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích này.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh đề nghị khen thưởng không quá 05 (năm) tập thể và 10 (mười) cá nhân; tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội đề nghị khen thưởng không quá 03 (ba) tập thể và 05 (năm) cá nhân trong công tác tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 05 (năm) năm.

c) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện chính sách, quy định về thuế hàng năm đạt các tiêu chuẩn: Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Trường hợp, do nguyên nhân khách quan, số thuế nộp ngân sách giảm so với năm trước nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn, có nhiều đóng góp quan trọng cho ngân sách của tỉnh, góp phần cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì vẫn được xem xét khen thưởng;

d) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định, đề nghị khen thưởng không quá 04 (bốn) tập thể và 08 (tám) cá nhân;

đ) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh; xã, phường, thị trấn tiêu biểu, đề nghị khen thưởng không quá 02 (hai) tập thể và 05 (năm) cá nhân;

e) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác đóng góp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia, đề nghị khen thưởng không quá 02 (hai) tập thể và 04 (bốn) cá nhân;

g) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành, của tỉnh khi tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào các năm tròn (là năm có chữ số cuối cùng là “0”) và năm lẻ 5 (là năm có chữ số cuối cùng là “5”) của các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các huyện, thành phố Cà Mau; các doanh nghiệp, số lượng đề nghị khen thưởng theo chủ trương của cấp có thẩm quyền;

h) Tặng hoặc truy tặng cho nông dân, người lao động có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 (hai) năm trở lên. Trong thời gian này, giúp đỡ được ít nhất 02 hộ gia đình thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho lao động địa phương;

i) Tập thể, cá nhân, hộ gia đình trong và ngoài tỉnh gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích vận động, đóng góp bằng tiền, vật chất, công sức cho các chương trình, mục tiêu trọng điểm, công tác từ thiện, an sinh xã hội cho địa phương, có giá trị từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.

5. Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền.