vanban.org

Điều 30. Công khai quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư — Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Thanh Hóa Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 04/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 132/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 16/2023/QĐ-UBND
15/10/202463/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 3161/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn khu kinh tế Nghi Sơn · 3161/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Công khai quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tổ chức niêm yết công khai quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, trưởng thôn (phố).

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ban hành và gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (mẫu số 07) đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà, đất tái định cư, thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Việc gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập biên bản, có xác nhận của UBND cấp xã làm cơ sở giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định.

Trường hợp người có đất thu hồi, có tài sản trên đất cố tình không nhận quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (hoặc vắng mặt) thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện gửi thông báo bằng thư bảo đảm qua đường bưu điện; phối hợp với UBND cấp xã thực hiện thông báo trên các phương tiện đại chúng đồng thời lập biên bản xác nhận, làm cơ sở giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định.

3. Thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; quản lý và bàn giao diện tích đất đã giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) UBND cấp huyện thực hiện giao đất ở tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo phương án bố trí tái định cư được phê duyệt.

c) Người có đất thu hồi khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm bàn giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ trên cơ sở thông báo của cơ quan thuế (nếu có) và trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, người có đất thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.