vanban.org

Điều 28. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2024 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Thanh Hóa Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 04/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 132/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 16/2023/QĐ-UBND
15/10/202463/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 3161/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn khu kinh tế Nghi Sơn · 3161/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (sau đây gọi là kế hoạch thu hồi đất).

1.1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, kế hoạch giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hàng năm được phê duyệt:

a) Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa có trách nhiệm lập kế hoạch thu hồi đất đối với các dự án do Trung tâm thực hiện, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch thu hồi đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh trên địa bàn, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập kế hoạch thu hồi đất (trừ các dự án quy định tại điểm a, mục 1.1 Điều này). Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt.

1.2. Nội dung kế hoạch thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (Mẫu số 01).

2. Tổ chức phổ biến, công khai thông báo thu hồi đất.

a) Tổ chức niêm yết thông báo thu hồi đất.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai thông báo thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; công khai thông báo thu hồi đất trên hệ thống thông tin truyền thanh của cấp xã hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.

Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã.

b) Gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND cấp xã tổ chức chuyển giao thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi. Việc chuyển giao phải được thành lập biên bản có xác nhận của người có đất thu hồi và những người tham gia chuyển giao. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận thông báo hoặc không ký biên bản thì những người tham gia chuyển giao thông báo vẫn lập biên bản và ghi rõ lý do không ký biên bản.

c) Tổ chức hội nghị công khai thông báo thu hồi đất.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã tổ chức hội nghị.

Nội dung hội nghị: phổ biến, triển khai các văn bản pháp lý có liên quan; thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất; thông báo địa điểm tái định cư; phổ biến chế độ chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến người có đất thu hồi. Thông báo kế hoạch triển khai thực hiện thu hồi đất, đo đạc, kiểm đếm cụ thể; hướng dẫn người có đất thu hồi thực hiện nộp hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nội dung hội nghị phải lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các đơn vị tham gia và đại diện người có đất thu hồi thuộc phạm vi dự án.

3. Thông báo thời gian thu hồ sơ pháp lý, đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất.

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập thông báo (mẫu số 03) và phối hợp với UBND cấp xã gửi cho người có đất thu hồi, người sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất.

b) Trường hợp không thông báo được cho người có đất thu hồi hoặc người sử dụng đất không chấp hành nhận thông báo thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thông báo bằng đường bưu điện (gửi thư bảo đảm) và phối hợp với UBND cấp xã thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng 03 (ba) lần, mỗi lần cách nhau 02 (hai) ngày.

4. Tổ chức thực hiện đo đạc, kiểm đếm.

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chuẩn bị các loại hồ sơ, biểu mẫu phục vụ cho công tác đo đạc, kiểm đếm trên thực địa: biên bản đo đạc, kiểm đếm (mẫu số 04); biên bản không chấp hành đo đạc, kiểm đếm (mẫu số 05).

b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi khu đất thu hồi thực hiện dự án. Lập biên bản ghi nhận khi người có đất thu hồi không chấp hành ký biên bản đo đạc, kiểm đếm; biên bản về việc không phối hợp thực hiện kiểm kê (nếu có) làm cơ sở cho công tác cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc.

5. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (trường hợp người có đất thu hồi không phối hợp kiểm đếm)

a) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã  nơi có đất thu hồi và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện. Việc vận động, thuyết phục phải được lập thành biên bản có xác nhận của các thành viên tham gia.

b) Trường hợp người sử dụng đất vẫn không chấp hành thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuẩn bị hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Thành phần hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

c) Sau khi nhận được hồ sơ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

d) Sau khi Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND cấp xã triển khai thực hiện công tác kiểm đếm theo quy định. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND cấp xã, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục người có đất thu hồi chấp hành thực hiện. Việc vận động, thuyết phục phải được lập thành biên bản có xác nhận của các thành viên tham gia.

đ) Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi được vận động, thuyết phục thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuẩn bị hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Thành phần hồ sơ trình quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

e) Sau khi nhận được hồ sơ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

6. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND cấp xã thực hiện:

- Giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt thì UBND cấp xã lập biên bản và lưu hồ sơ.

- Tổ chức niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thông báo trên hệ thống thông tin truyền thanh của cấp xã.

- Phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục đối thoại với người bị cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì lập Biên bản ghi nhận việc chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo quy định.

b) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập ban thực hiện cưỡng chế để thi hành quyết định cưỡng chế.

Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.

c) Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành; thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm bắt buộc phải được lập thành biên bản, các thành phần tham gia kiểm đếm bắt buộc cùng ký (đóng dấu) vào biên bản.

7. Xác định nguồn gốc thời điểm bắt đầu sử dụng đất, chuẩn bị các thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân (kèm theo hồ sơ đo đạc, kiểm đếm; hồ sơ pháp lý…) gửi UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để xác định các nội dung sau:

a) Xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất đối với các trường hợp sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017), các trường hợp sử dụng đất nhưng diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.

b) Xác định tình trạng tranh chấp, mục đích sử dụng đất như: diện tích đất đang sử dụng làm nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đời sống gắn liền với nhà ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và các mục đích khác.

c) Xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất (số nhân khẩu được hỗ trợ, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi) theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ); khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Xác định số lượng hộ gia đình cùng chung sống trên một thửa đất; số lượng hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất một thửa đất ở thu hồi.

8. Xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện tổ chức xác định, phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường theo ủy quyền của UBND tỉnh đối với các thửa đất thuộc phạm vi thực hiện dự án.

9. Lập và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư.

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; phương án bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai và phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của người có đất thu hồi và những người có liên quan về phương án về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư theo hình thức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, giải đáp toàn bộ các nội dung liên quan trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

b) Niêm yết công khai

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã; điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày kể từ ngày niêm yết.

Việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được lập thành biên bản (mẫu số 06) có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã và đại diện những người có đất thu hồi.

c) Kết thúc thời gian niêm yết công khai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm:

- Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án bố trí tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phương án bố trí tái định cư.