vanban.org

Điều 6. Đơn giá khoán — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2026/QĐ-UBND · 30/05/2026
Thái Nguyên Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 10/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên · 16/2021/QĐ-UBND
10/06/202638/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá khoán

1. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác là 12.000 đồng/km (đã bao gồm tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe).

2. Đơn giá khoán tại Khoản 1 Điều này là đơn giá khoán tối đa khi khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng kinh phí, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước quyết định đơn giá khoán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước không vượt quá đơn giá khoán tối đa tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp giá cước dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe taxi bình quân trên địa bàn tỉnh tăng, giảm phổ biến trên 20%, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thông báo điều chỉnh đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho phù hợp.