vanban.org

Điều 5. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2026/QĐ-UBND · 30/05/2026
Thái Nguyên Ban hành 01/04/2021 Hiệu lực 10/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên · 16/2021/QĐ-UBND
10/06/202638/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác

1.Các chức danh thực hiện khoán

a) Các chức danh tại tỉnh Thái Nguyên có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ, trong trường hợp tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25) thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung nhưng chưa được trang bị xe (bao gồm cả trường hợp được trang bị xe nhưng bị hư hỏng không sử dụng được), đã được trang bị nhưng số xe được trang bị hiện có không đủ theo định mức đã quy định để bố trí phục vụ công tác hoặc được trang bị xe đủ định mức nhưng không đảm bảo phục vụ đồng thời nhiều chức danh do có lịch công tác trùng nhau;

c) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và  Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;

d) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên) của đơn vị thuộc cấp huyện (ngoài Văn phòng cấp ủy và chính quyền cấp huyện) không được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung;

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước;

e) Trường hợp cần thiết do yêu cầu công tác cần bố trí xe ô tô cho các đối tượng không thuộc quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ Khoản này đi công tác thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước xem xét, quyết định.

2. Hình thức khoán và mức khoán kinh phí

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Một chức danh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trong năm chỉ được khoán một trong hai hình thức khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn. Các chức danh khác nhau trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có thể được khoán kinh phí theo các hình thức khác nhau (khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn).