vanban.org

Điều 48. Thông tin về hoạt động của UBND Thành phố tới Nhân dân — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2024 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hà Nội Ban hành 15/09/2021 Hiệu lực 25/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
11/08/202451/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 25/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Thông tin về hoạt động của UBND Thành phố tới Nhân dân

1. Chánh Văn phòng UBND Thành phố là người phát ngôn của UBND Thành phố, có trách nhiệm chủ động cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và tình hình kinh tế - xã hội nổi bật; thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, tổ chức họp báo định kỳ để thông báo kết quả phiên họp UBND Thành phố; tổ chức họp báo khi cần thiết để thông tin về các chính sách, quyết định quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố; trả lời những vấn đề dư luận xã hội và báo chí quan tâm; thực hiện thông cáo báo chí. Khi được yêu cầu, các sở, ngành, cơ quan liên quan tham dự họp báo, trực tiếp phát biểu và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi chuyên ngành của mình.

2. Nhiệm vụ của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã

a) Thực hiện tốt quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình.

b) Tổ chức đối thoại trực tiếp với Nhân dân bằng các hình thức thích hợp; họp báo định kỳ, họp báo khi ban hành các văn bản quan trọng, khi triển khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, khi có các sự kiện đáng chú ý khác.

c) Thường xuyên điểm báo và thực hiện việc trả lời báo chí theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông

a) Tổ chức giao ban báo chí, quản lý thông tin báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

b) Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND Thành phố đổi mới cách thức, nội dung, thành phần tham gia đưa tin hoạt động của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và tổ chức họp báo UBND Thành phố phù hợp với tình hình thực tế, nâng cao hiệu quả thông tin, truyền thông về hoạt động của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố và các Ủy viên UBND Thành phố tới nhân dân Thủ đô.

c) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng cơ chế, quy trình phối hợp trong công tác truyền thông, bảo đảm kịp thời, đồng bộ và nhất quán trong hệ thống hành chính và xử lý khủng hoảng truyền thông nhanh chóng, hiệu quả; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp thông tin tới Nhân dân bằng các hình thức thích hợp về tình hình mọi mặt của Thành phố./.