Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/9/2021, thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Các cơ quan thuộc UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã ban hành Quy chế làm việc phù hợp với Quy chế này. — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 11/08/2024
Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
11/08/202451/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
25/09/2021Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là UBND Thành phố).
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND Thành phố
Chương II — PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của UBND Thành phố
Điều 4. Những vấn đề UBND Thành phố thảo luận và quyết nghị
Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND Thành phố
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan thuộc UBND Thành phố
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND Thành phố
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan với cơ quan, đơn vị khác thuộc Thành phố
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã
Điều 12. Quan hệ công tác của UBND Thành phố với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của Trung ương và Thành phố
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 13. Các loại công việc trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, văn bản trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết công việc của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 16. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Quy trình xử lý các đề án, dự án, đồ án, báo cáo, văn bản đề xuất, hồ sơ công việc khác trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 18. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND Thành phố đề xuất
Chương IV — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
Điều 19. Chương trình công tác và lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 20. Trách nhiệm của các thành viên UBND Thành phố trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 21. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 22. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 23. Thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 24. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
Điều 25. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 26. Phiên họp UBND Thành phố
Điều 27. Chuẩn bị phiên họp UBND Thành phố
Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND Thành phố
Điều 29. Trình tự phiên họp UBND Thành phố
Điều 30. Biên bản, nghị quyết và thông tin về kết quả phiên họp UBND Thành phố
Điều 31. Các hội nghị của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 32. Cuộc họp của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 33. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND Thành phố và các Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 34. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố với lãnh đạo quận, huyện, thị xã tại trụ sở UBND Thành phố hoặc tại địa phương
Điều 35. Tổ chức họp của các sở, ngành, cơ quan, UBND quận, huyện, thị xã mời Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố dự họp và chủ trì buổi làm việc
Điều 36. Cuộc họp của các ủy viên UBND Thành phố xử lý công việc của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ GIAO
Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tiếp khách trong nước
Điều 43. Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tiếp khách nước ngoài
Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 45. Chế độ báo cáo của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và các thành viên UBND Thành phố
Điều 46. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Điều 47. Báo cáo tại phiên họp UBND Thành phố
Điều 48. Thông tin về hoạt động của UBND Thành phố tới Nhân dân
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy