vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 16/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2024 Thay thế: 30/2024/QĐ-UBND · 02/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 24/09/2020 Hiệu lực 04/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 16/2020/QĐ-UBND
12/12/202430/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 23/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trên cơ sở kết quả tập sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận kết quả tập sự.

2. Chỉ đạo, quản lý công chức cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực được giao. Ngoài ra, có thể giao bổ sung một số nhiệm vụ khác cho công chức cấp xã ngoài lĩnh vực phụ trách của công chức đó theo yêu cầu công việc hoặc sự chỉ đạo của cấp trên hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Nhận xét, đánh giá hằng năm mức độ hoàn thành nhiệm vụ công việc đối với công chức cấp xã và ký xác nhận bản kiểm điểm cuối năm của công chức.

4. Quyết định khen thưởng công chức cấp xã theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền xem xét, kỷ luật công chức cấp xã.

5. Quyết định cử (hoặc đồng ý) cho công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch, quy hoạch.