Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Công nhận hoàn thành chế độ tập sự và hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức cấp xã không hoàn thành tập sự theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP, Thông tư số 13/2019/TT-BNV và Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã của tỉnh.
2. Quyết định nâng bậc lương, chuyển xếp lương, chính sách đãi ngộ, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức cấp xã.
3. Điều động, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm công chức cấp xã theo quyền hạn được phân cấp tại Điều 5 Quy định này và các quy định khác của pháp luật.
4. Riêng đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều động, tiếp nhận khi có văn bản đề nghị của Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (trước khi đề nghị điều động, tiếp nhận Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện phải thống nhất với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã).
5. Xem xét, quyết định việc thay đổi chức danh, chuyển đổi vị trí việc làm đối với công chức cấp xã khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Quyết định việc tiếp nhận trở lại đảm nhiệm chức danh công chức đối với các trường hợp cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã, nếu trước khi là cán bộ đã là công chức. Khi thực hiện nội dung này phải thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản trước khi tiếp nhận trở lại.
7. Đối với trường hợp cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã mà trước khi là cán bộ chưa phải là công chức cấp xã nếu có đủ từ 5 năm (60 tháng) công tác và có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, phù hợp với vị trí chức danh công chức cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy chế tuyển dụng của tỉnh và các văn bản khác liên quan đến tuyển dụng công chức cấp xã.
8. Quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức cấp xã theo quy định của pháp luật