vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 46/2026/QĐ-UBND · 11/06/2026
Thanh Hóa Ban hành 03/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa · 16/2019/QĐ-UBND
25/06/202646/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 14/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn là phần mềm hỗ trợ kết nối mua bán, trao đổi giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng sản phẩm nông sản, thực phẩm an toàn nhằm đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm nông sản, thực phẩm đã được các cơ quan có thẩm quyền quản lý, kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là phần mềm).

2. Từ “nông sản” sử dụng trong Quy chế này được hiểu là sản phẩm thực phẩm nông nghiệp.

3. Người sử dụng là người có quyền truy cập vào phần mềm để cập nhật, phê duyệt, quản lý, khai thác thông tin, đăng tải mua bán, thanh toán, vận chuyển sản phẩm nông sản, thực phẩm trong phạm vi được phân quyền.

4. Tài khoản đăng nhập là tài khoản cấp cho người sử dụng dùng để truy cập vào phần mềm, thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao trên phần mềm. Tài khoản đăng nhập xác định danh tính, phạm vi thao tác nghiệp vụ của từng người trên phần mềm, gồm: Tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập và các quyền truy cập phần mềm tương ứng với nhiệm vụ được giao. Tài khoản đăng nhập phần mềm trong Quy chế này có 05 loại, gồm:

a) Tài khoản người quản lý là tài khoản đăng nhập cấp cho lãnh đạo, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị tham gia sử dụng phần mềm được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Quy chế này để thực hiện một hoặc một số quyền cập nhật, phê duyệt, quản lý, khai thác thông tin trong phạm vi được phân quyền trên phần mềm.

b) Tài khoản quản trị phần mềm là tài khoản đăng nhập cấp cho cán bộ, công chức thuộc đơn vị quản lý phần mềm để thiết lập danh mục và cấu hình phần mềm; quản lý thông tin tài khoản đăng nhập phần mềm; theo dõi, giám sát việc cập nhật, phê duyệt, khai thác thông tin trên phần mềm; xử lý các vấn đề làm ảnh hưởng đến chức năng của phần mềm; đăng ký các chức năng mới được nâng cấp; bảo trì ứng dụng phần mềm.

c) Tài khoản cơ sở sản xuất kinh doanh là tài khoản đăng nhập do chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tự đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận để cập nhật, khai thác thông tin, đăng tải mua bán, thanh toán, vận chuyển sản phẩm nông sản, thực phẩm trên phần mềm.

d) Tài khoản thành viên là tài khoản đăng nhập do chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tự đăng ký và phê duyệt cho các nhân viên, người lao động đang làm việc tại cơ sở để cập nhật, khai thác thông tin, đăng tải mua bán, thanh toán, vận chuyển sản phẩm nông sản, thực phẩm trên phần mềm.

e) Tài khoản người tiêu dùng là tài khoản đăng nhập do người sử dụng tự đăng ký để khai thác thông tin, đăng tải nhu cầu mua, thanh toán, vận chuyển sản phẩm nông sản, thực phẩm trên phần mềm.