vanban.org

Điều 9. Dịch vụ nổ mìn — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 13/05/2022
Lai Châu Ban hành 05/08/2019 Hiệu lực 16/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2019/QĐ-UBND
01/06/202218/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 21/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Dịch vụ nổ mìn

1. Tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

3. Tổ chức được Bộ Công Thương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo giấy phép.