vanban.org

Điều 11. Hiệu lệnh nổ mìn — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 13/05/2022
Lai Châu Ban hành 05/08/2019 Hiệu lực 16/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2019/QĐ-UBND
01/06/202218/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung “Quy chế quản lý, cung ứng, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 21/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hiệu lệnh nổ mìn

1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thông báo bằng văn bản trước 03 ngày tới Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biên cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.

2. Tín hiệu báo lệnh nổ mìn thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 17 QCVN 02:2008/BCT và phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.

3. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.