vanban.org

Điều 6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 13/06/2024
Cần Thơ Ban hành 08/08/2018 Hiệu lực 18/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Về công tác thi đua, khen thưởng · 16/2018/QĐ-UBND
01/07/202410/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành thành phố

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị cấp thành phố tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

b) Thành phần Hội đồng gồm: Hội đồng từ 09 đến 11 thành viên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng là đại diện tổ chức đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

c) Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:

- Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định;

- Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị.

d) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị cấp thành phố hoạt động theo quy chế và quy định của pháp luật.

đ) Văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổng hợp của cơ quan, đơn vị cấp thành phố là thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện là cơ quan tham mưu cho Ban thường vụ cấp ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện: Hội đồng từ 13 đến 15 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các Phó Chủ tịch và thành viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện:

- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng.

d) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện hoạt động theo quy chế và quy định của pháp luật.

đ) Phòng Nội vụ quận, huyện làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận, huyện.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn

a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn là cơ quan tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.

b) Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn: Hội đồng từ 07 đến 09 thành viên, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các Phó Chủ tịch và thành viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn:

- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng;

- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng.

d) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn hoạt động theo quy chế và quy định của pháp luật.

đ) Công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường, thị trấn.