Điều 4. Khen thưởng chuyên đề
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phát động;
b) Mỗi ngành, địa phương, đơn vị lựa chọn và đề nghị khen thưởng theo tỷ lệ không quá 10% tập thể, 5% cá nhân (đối tượng trực tiếp tham gia) đối với phong trào thi đua có thời gian từ 03 năm trở lên.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua chuyên đề do Bộ, ban ngành, đoàn thể Trung ương phát động đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có Kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua và Hướng dẫn sơ kết, tổng kết khen thưởng do Bộ, ban ngành, đoàn thể Trung ương ban hành;
b) Việc sơ kết, tổng kết được tiến hành sau 03 năm kể từ khi phát động phong trào và được Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
c) Số lượng và tiêu chuẩn khen thưởng căn cứ vào quy định của Bộ, ban ngành Trung ương. Trường hợp không quy định số lượng thì được tính theo tỷ lệ 50% quy định điểm b khoản 1 Điều này.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) tại các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp Quốc gia, khu vực;
b) Tập thể, cá nhân đoạt giải nhất, nhì, ba (Huy chương vàng, bạc, đồng) tại các kỳ thi giải Quốc tế, châu Á, Đông Nam Á;
c) Những người trực tiếp bồi dưỡng, huấn luyện học sinh, vận động viên đoạt giải nhất (Huy chương vàng) tại các kỳ thi giải Quốc tế, châu Á, Đông Nam Á;
d) Trong một cuộc thi, hội thi, hội diễn, nếu một cá nhân tham dự và đoạt giải cao ở nhiều nội dung thì chỉ xét tặng 01 Bằng khen cho thành tích cao nhất.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho tập thể, cá nhân tại các kỳ Đại hội (được tổ chức tại thành phố), tổng kết nhiệm kỳ đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tham gia nhiệm kỳ;
b) Tập thể, cá nhân báo cáo tham luận điển hình tiên tiến tại Đại hội; cá nhân trong Ban chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải cả nhiệm kỳ).
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Công nhân có từ 01 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích cho doanh nghiệp có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
b) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ 05 lượt hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho tối thiểu 10 lao động;
c) Lập được thành tích trong lao động, sản xuất, công tác có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và được Ủy ban nhân dân quận, huyện, cơ quan, đơn vị khen thưởng 02 năm liên tục.
6. Các trường hợp khen đối ngoại (khen người nước ngoài) phải lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình khen thưởng.
7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng cho tập thể, cá nhân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 250 triệu đồng trở lên đối với tập thể, 100 triệu đồng trở lên đối với cá nhân và gia đình. Riêng các đơn vị tham gia đóng góp tài trợ các công trình, sự kiện lớn của thành phố (Lễ hội, Tết) có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên.