vanban.org

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/QĐ-UBND · 13/06/2019
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 24/05/2018 Hiệu lực 05/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 16/2018/QĐ-UBND
01/08/202649/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/201912/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 05/06/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư

Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố, khu dân cư (trường hợp đặc biệt giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định); đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.