Điều 8. Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Công trình được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn với quy mô tối đa 01 tầng, không kể tầng lửng và mái tum (nếu có) và chiều cao tối đa không quá 7,5m; phải bảo đảm các yêu cầu về điều kiện cấp Giấy phép xây dựng tại quy định và quy định tại Luật Xây dựng năm 2014.
2. Nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn, tùy vào điều kiện cụ thể về nhu cầu ở và vị trí, tính chất khu đất mà cơ quan cấp phép được thực hiện theo một trong hai quy mô sau:
a) Quy mô 1: Nhà 01 tầng có gác lửng; chiều cao công trình tính từ mặt vỉa hè trước nhà (khu vực có vỉa hè) hoặc cao độ mặt đất tự nhiên tại nơi đặt công trình đến điểm cao nhất của phần mái là 7,5m. Diện tích gác lửng chiếm không quá 50% diện tích xây dựng; móng xây gạch hoặc đá; tường xây gạch chịu lực và bao che, riêng khu vực gác lửng có thể dùng kết cấu móng, cột, dầm sàn bằng bê tông cốt thép; mái lợp ngói hoặc tôn, hình thức mái dốc và phải có độ che phủ tối thiểu bằng 60% diện tích xây dựng. Các phần công trình được phép nhô ra ngoài chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. Khuyến khích sử dụng kết cấu lắp ghép nhằm có thể tận dụng lại sau khi tháo dỡ. Mật độ xây dựng và diện tích xây dựng theo bảng sau đây:
| Diện tích đất (m2/căn) | 30÷50 | 51÷75 | 76÷100 | >100 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 80 | Diện tích xây dựng 80% nhưng không quá 100m2 |
b) Quy mô 2: Nhà 01 tầng, chiều cao công trình tính từ mặt vỉa hè trước nhà (khu vực có vỉa hè) hoặc cao độ mặt đất tự nhiên tại nơi đặt công trình đến điểm cao nhất của phần mái là 6,2m; móng xây gạch hoặc đá, tường xây gạch chịu lực và bao che, mái lợp ngói hoặc tôn, hình thức mái dốc và phải có độ che phủ tối thiểu bằng 60% diện tích xây dựng. Các phần công trình được phép nhô ra ngoài chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. Khuyến khích sử dụng kết cấu lắp ghép nhằm có thể tận dụng lại sau khi tháo dỡ. Mật độ xây dựng và diện tích xây dựng như quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này.
c) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi bảo vệ của di tích đã được xếp hạng, khu vực đã có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình hiện có.
d) Đối với các công trình, nhà ở hiện hữu trong khu vực hành lang bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, hàng không; hành lang bảo vệ đập đê, kè, hành lang cây xanh xung quanh sông, kè, ao, hành lang an toàn điện và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác theo quy định của pháp luật mà Nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở ra khỏi khu vực nêu trên thì không được cho phép cơi nới, mở rộng, xây dựng mới và nâng tầng, chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình hiện có.
đ) Đối với công trình, nhà ở hiện hữu nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường thì được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm tăng quy mô diện tích, cấp công trình hiện có. Nếu hiện trạng là đất trống, không cho phép xây dựng mới công trình, nhà ở; chỉ cho phép xây dựng lại hàng rào, cổng ngõ.