Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ và hồ sơ đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 và 16 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng trên lô đất ghép từ nhiều thửa đất thì giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của từng thửa đất, mà không nhất thiết phải lập thủ tục hợp thửa đất.
3. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng, đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, được phép sử dụng bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định để làm hồ sơ bản vẽ cấp phép xây dựng.
4. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại Điều 5, Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ. Trong đó, phải thể hiện giải pháp đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong công trình với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đô thị. Trường hợp khu vực xin phép xây dựng chưa đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị thì phải thể hiện điểm chờ đấu nối dự kiến, đồng thời phải đảm bảo giải pháp xử lý nước thải cục bộ cho công trình theo Tiêu chuẩn.
5. Mẫu giấy cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề quy định tại khoản 5, Điều 11, Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng, như phụ lục số 1 Quy định này.
6. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.