vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 26/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 25/2019/QĐ-UBND · 03/07/2019
Phú Yên Ban hành 28/04/2017 Hiệu lực 10/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 16/2017/QĐ-UBND
15/07/201925/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 12 của “Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Phú Yên · 24/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ và hồ sơ đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 và 16 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng trên lô đất ghép từ nhiều thửa đất thì giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của từng thửa đất, mà không nhất thiết phải lập thủ tục hợp thửa đất.

3. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng, đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, được phép sử dụng bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định để làm hồ sơ bản vẽ cấp phép xây dựng. 

4. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại Điều 5, Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ. Trong đó, phải thể hiện giải pháp đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong công trình với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đô thị. Trường hợp khu vực xin phép xây dựng chưa đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị thì phải thể hiện điểm chờ đấu nối dự kiến, đồng thời phải đảm bảo giải pháp xử lý nước thải cục bộ cho công trình theo Tiêu chuẩn.

5. Mẫu giấy cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề quy định tại khoản 5, Điều 11, Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng, như phụ lục số 1 Quy định này.

Bổ sung bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2019

6. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.