vanban.org

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Thay thế: 03/2020/QĐ-UBND · 17/01/2020
Quảng Ngãi Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan thẩm định, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp, phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản và cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 16/2016/QĐ-UBND
01/02/202003/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tham mưu, giúp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất công tác kiểm tra, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo sự phân cấp, phân công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, bao gồm nội dung của các văn bản: Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 và Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nội dung Quy định này và các văn bản có liên quan.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực và điều kiện thực tế của các Chi cục quản lý chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Chi cục thực hiện việc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thuỷ sản, đã được phân cấp tại Điều 4 của Quy định này.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thu thập thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh mà pháp luật quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, để xây dựng cơ sở dữ liệu cho công tác kiểm tra, quản lý chuyên ngành.

5. Chỉ đạo các Chi cục quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ động, thường xuyên tăng cường công tác thống kê, tổ chức kiểm tra tất cả cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thuỷ sản theo nhiệm vụ được phân công.

6. Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo quy định.

7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các cơ quan kiểm tra, quản lý cấp tỉnh, huyện, xã.

8. Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn và cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục và Cục Quản lý chuyên ngành tổ chức; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ của cơ quan kiểm tra, quản lý cấp tỉnh, huyện, xã.

9. Cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, xác định nhu cầu kinh phí đối với nhiệm vụ chi (do ngân sách tỉnh đảm bảo) cho các hoạt động liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thuỷ sản như: công tác thống kê, kiểm tra, thanh tra, giám sát, lấy mẫu; nhu cầu trang thiết bị, năng lực kiểm nghiệm; đào tạo, tập huấn, tuyên truyền,… gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương.

10. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện nội dung Quy định này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để theo dõi, chỉ đạo.