Điều 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.
2. Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức.
3. Hàng năm, phê duyệt kế hoạch và bố trí kinh phí cho các hoạt động liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp; kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản như: tuyên tuyền, tập huấn, thống kê, kiểm tra, ký Bản cam kết, phân tích mẫu, test nhanh…, trên cơ sở đề xuất của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Chủ động tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp đã được phân cấp theo quy định này.
5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thuỷ sản.
6. Cung cấp thông tin việc đăng ký hộ kinh doanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thuỷ sản cho các cơ quan kiểm tra cấp tỉnh; phối hợp với cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh không đáp ứng các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện công tác kiểm tra, quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn huyện, thành phố (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản), để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.