vanban.org

Điều 4. Quy trình lập danh sách mua thẻ BHYT cho một số đối tượng cụ thể. — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2019/QĐ-UBND · 01/03/2019
Gia Lai Ban hành 23/03/2016 Hiệu lực 05/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 16/2016/QĐ-UBND
11/03/201910/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 32/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình lập danh sách mua thẻ BHYT cho một số đối tượng cụ thể.

1. UBND cấp xã lập danh sách tham gia BHYT các nhóm đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT trên địa bàn; loại trừ các trường hợp trùng lặp, chuyển cơ quan BHXH huyện đối chiếu, kiểm tra; cơ quan BHXH huyện chuyển danh sách đến phòng Lao động – TB và XH, phòng Dân tộc (cơ quan quản lý đối tượng) để thẩm định, kiểm tra, rà soát, trình UBND huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, sau đó chuyển danh sách về cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện in thẻ.

Hàng tháng, UBND cấp xã lập danh sách tăng, giảm đối tượng tham gia BHYT, chuyển cơ quan BHXH cấp huyện đối chiếu, kiểm tra; cơ quan BHXH huyện chuyển danh sách đến phòng Lao động – TB và XH, phòng Dân tộc (cơ quan quản lý đối tượng) để thẩm định, kiểm tra, rà soát, trình UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt, sau đó chuyển danh sách về cơ quan BHXH cấp huyện để in thẻ. Thời gian UBND cấp xã gửi danh sách tham gia BHYT đến cơ quan BHXH cấp huyện chậm nhất là ngày 01/10, riêng đối với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo chậm nhất ngày 01/12 hàng năm; trẻ em dưới 6 tuổi lập theo tháng.

2. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi.

 a) Trưởng thôn tiến hành rà soát số lượng trẻ đã được cấp giấy khai sinh nhưng chưa được cấp thẻ BHYT để lấy bản sao giấy khai sinh (hoặc giấy chứng sinh) nộp cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách cấp thẻ BHYT. Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách trẻ em dưới 6 tuổi đề nghị được cấp thẻ trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt. Sau khi phê duyệt, UBND cấp xã chuyển danh sách cho cơ quan BHXH cấp huyện để cấp thẻ BHYT, đồng thời gửi phòng Lao động – TB và XH cấp huyện 01 bản để quản lý, theo dõi.

b) Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ BHYT nhưng thẻ BHYT hết giá trị sử dụng sau 72 tháng tuổi, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chuyển danh sách trẻ hết thời gian hưởng BHYT cho Công chức Văn hóa – Xã hội phụ trách công tác Lao động – TB và XH cấp xã để kiểm tra đối chiếu, nếu thuộc diện đối tượng do ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng thì lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT theo quy định.

3. Đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

a) Trên cơ sở kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm được phê duyệt, UBND cấp xã lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT và chuyển đến cơ quan BHXH cấp huyện; cơ quan BHXH cấp huyện kiểm tra, rà soát danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT của UBND cấp xã, sau đó chuyển đến phòng Lao động – TB và XH cấp huyện kiểm tra, loại trừ các đối tượng đã được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng khác, trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT. Sau khi được UBND huyện phê duyệt, phòng Lao động – TB và XH chuyển danh sách cho cơ quan BHXH cấp huyện để in thẻ BHYT.

b) Thẻ BHYT được cấp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT kèm theo quyết định phê duyệt của UBND huyện sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT có giá trị từ ngày Quyết định phê duyệt của UBND cấp huyện có hiệu lực đến ngày 31/12 của năm đó.

4. Đối với người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

UBND cấp xã lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, chuyển danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho cơ quan BHXH cấp huyện để kiểm tra, rà soát danh sách, sau đó cơ quan BHXH cấp huyện chuyển danh sách đến phòng Dân tộc cấp huyện để kiểm tra, loại trừ các đối tượng đã được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng khác, trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT. Phòng Dân tộc cấp huyện chuyển danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT đã được UBND cấp huyện phê duyệt cho cơ quan BHXH cấp huyện để in thẻ BHYT. Thẻ BHYT được cấp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó, trường hợp cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT được UBND cấp huyện phê duyệt sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT có giá trị từ ngày Quyết định phê duyệt của UBND cấp huyện có hiệu lực đến ngày 31/12 của năm đó.

5. Đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định:

Định kỳ, chậm nhất là ngày 31/10 hàng năm, các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề có trách nhiệm lập danh sách tham gia BHYT của các đối tượng gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện để thực hiện cấp thẻ BHYT theo quy định.

6. Các đối tượng khác được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 41/2014/TTLT-BYT-BTC.