vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2019/QĐ-UBND · 01/03/2019
Gia Lai Ban hành 23/03/2016 Hiệu lực 05/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 16/2016/QĐ-UBND
11/03/201910/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 32/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã và thành phố thực hiện việc lập danh sách, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành mình.

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ cấp huyện, cấp xã trực tiếp làm công tác rà soát, lập danh sách các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định.

c) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành mình về UBND tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Ban Dân tộc tỉnh.

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã và thành phố thực hiện việc lập danh sách, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật BHYT.

b) Chỉ đạo phòng Dân tộc các huyện phối hợp với UBND cấp xã lập danh sách người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trình UBND huyện phê duyệt đề nghị cấp thẻ BHYT.

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ cấp huyện, cấp xã trực tiếp làm công tác rà soát, lập danh sách các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định.

d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho UBND tỉnh theo quy định.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh.

a) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về BHYT.

b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hành, cấp thẻ BHYT theo mẫu quy định về cấp huyện quản lý.

c) Ký hợp đồng với cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh để thực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

d) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các cơ quan quản lý đối tượng kiểm tra, xác minh để kịp thời xử lý.

đ) Thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách BHYT ở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện.

e) Định kỳ vào ngày 10 của tháng cuối quý, căn cứ số thẻ BHYT đã phát hành và số tiền đóng, hỗ trợ đóng, cơ quan Bảo hiểm xã hội lập thủ tục đề nghị Sở Tài chính tạm cấp kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng theo đúng quy định.

 g) Định kỳ cuối năm, cơ quan BHXH phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm tra, quyết toán kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng theo đúng quy định.

h) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quy định này về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh).

4. Sở Tài chính.

a) Hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc đóng, hỗ trợ tiền mua thẻ BHYT cho các đối tượng bằng nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định.

b) Định kỳ, chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, căn cứ bảng tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành và số tiền đóng, hỗ trợ đóng do cơ quan BHXH đề nghị, Sở Tài chính có trách nhiệm tạm cấp kinh phí mua thẻ BHYT vào quỹ BHYT cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

c) Phối hợp với Sở Lao động – TB và XH, Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đóng, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng.

d) Định kỳ cuối năm, Sở Tài chính phối hợp với BHXH tỉnh và các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm tra, quyết toán kinh phí đóng, hỗ trợ đóng BHYT cho các đối tượng theo đúng quy định.

5. Sở Y tế.

 a) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khám, chữa bệnh BHYT của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

b) Chỉ đạo cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định; thực hiện đúng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm Y tế.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo.

a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị dự toán trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, lập dự toán nguồn kinh phí thực hiện mua thẻ BHYT được giao, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh.

b) Chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ban ngành liên quan tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh ban đầu cho học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế ngay tại nhà trường theo đúng quy định.

c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục được cấp kinh phí từ quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT có trách nhiệm sử dụng cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đối tượng do cơ sở giáo dục quản lý, không được sử dụng vào các mục đích khác.

7. Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tin và truyền thông theo thẩm quyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn hiện hành để mọi người dân, đặc biệt là các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT hiểu, giúp các đối tượng tiếp cận với các dịch vụ y tế trên địa bàn để đảm bảo quyền lợi khám, chữa bệnh của các đối tượng.