vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã có KCN, KKT — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2023 Thay thế: 38/2023/QĐ-UBND · 15/09/2023
Bình Phước Ban hành 07/04/2016 Hiệu lực 17/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 66/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2016/QĐ-UBND
02/10/202338/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý môi trường đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã có KCN, KKT

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các tổ chức, cá nhân bên ngoài KCN, KKT với các chủ đầu tư hạ tầng KCN, KKT và doanh nghiệp thứ cấp trong KCN, KKT theo thẩm quyền; thông tin kết quả xử lý đến Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, hoặc Công an tỉnh trong việc: xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng KCN, KKT và doanh nghiệp thứ cấp trong KCN, KKT khi được yêu cầu; chuyển đơn khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực môi trường không thuộc thẩm quyền cho cơ quan có thẩm quyền xử lý; kịp thời chuyển tin báo tội phạm môi trường cho Công an tỉnh xử lý.

3. Xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án theo thẩm quyền và không thuộc đối tượng quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 5 và điểm b Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này.

4. Xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án theo thẩm quyền và không thuộc đối tượng quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 5 và điểm b Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này.

5. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7 của Quy chế này.