vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2023 Thay thế: 38/2023/QĐ-UBND · 15/09/2023
Bình Phước Ban hành 07/04/2016 Hiệu lực 17/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 66/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2016/QĐ-UBND
02/10/202338/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý môi trường đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã có KCN, KKT thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền; xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;

c) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm trong KCN, KKT; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN theo kế hoạch.

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp thứ cấp với các tổ chức, cá nhân bên ngoài KCN, KKT theo thẩm quyền.

g) Thông tin kết quả xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường và xử lý vi phạm sau kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN đến Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND các huyện, thị xã có KCN, KKT và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý.

h) Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường KCN, KKT khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền.

2. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã có KCN, KKT thực hiện các nhiệm vụ được quy định Khoản 1 Điều 5, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Quy chế này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác quản lý môi trường đối với các chủ đầu tư hạ tầng KCN, KKT.