vanban.org

Điều 3. Hiệu lực thi hành: — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 11/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2016/QĐ-UBND · 15/12/2016
Vĩnh Long Ban hành 10/08/2015 Hiệu lực 20/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 16/2015/QĐ-UBND
22/11/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201734/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014 · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hiệu lực thi hành:

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh./.