vanban.org

Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau: — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2021 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 11/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2016/QĐ-UBND · 15/12/2016
Vĩnh Long Ban hành 10/08/2015 Hiệu lực 20/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Quy định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 16/2015/QĐ-UBND
22/11/202131/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/201734/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 20/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long · 19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014 · 05/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau:

1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:

a) Lãi suất cho vay:

- Trung hạn: 7%/năm.                                    

- Dài hạn: 7,6%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Đầu tư xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,...).

- Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, thủy sản, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

-Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.

- Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi.

- Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.

- Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.

- Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.

- Đầu tư các dự án bảo quản nông sản sau thu hoạch.

2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:

a) Lãi suất cho vay:

-  Trung hạn: 7,6%/năm.                                    

-  Dài hạn: 8,2%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.

- Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.

- Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tàng của Khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.

- Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.

- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới.

- Đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên.

- Đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.

- Đầu tư xây dựng các dự án phục vụ chế biến lương thực, thực phẩm

- Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.

3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:

a) Lãi suất cho vay:

-  Trung hạn: 8,2%/năm.                                    

-  Dài hạn: 8,8%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Kết cấu hạ tầng khu đô thị.

- Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, khu vui chơi giải trí.

- Đầu tư xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.

- Đầu tư ứng dụng công nghệ cao.

4. Mức lãi suất cho vay đối với các tiểu dự án vay vốn từ nguồn vốn tài trợ Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB) tối thiểu là 7%/năm.