vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/07/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 24/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 44/2016/QĐ-UBND · 11/11/2016
Trà Vinh Ban hành 30/07/2015 Hiệu lực 09/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Trà Vinh · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh · 16/2015/QĐ-UBND
04/07/202212/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/201644/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 09/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh. 2013 · 141/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh

1. Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh.

2. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh phản ánh kịp thời đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.