vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/07/2022 Thay thế: 12/2022/QĐ-UBND · 24/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 44/2016/QĐ-UBND · 11/11/2016
Trà Vinh Ban hành 30/07/2015 Hiệu lực 09/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Trà Vinh · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh · 16/2015/QĐ-UBND
04/07/202212/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/201644/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 09/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh. 2013 · 141/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh

1. Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh:

a) Ban Dân tộc tỉnh có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng.

b) Thanh tra.

c) Phòng Kế hoạch - Chính sách Dân tộc.

d) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.