UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 16/2015/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 04 tháng 3 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định về mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa).
2. Đối tượng áp dụng.
a) Đối tượng chịu phí
Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định).
b) Đối tượng được miễn:
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
c) Các tổ chức thu phí chợ.
- Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;
- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
- Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.
Điều 2. Mức thu phí.
1. Đối với các chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
| I/ Chợ Vinh | |||||
1. Địa điểm kinh doanh cố
định
a) Quày thường
| Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7 Loại 8 b) Quày góc Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7 Loại 8 2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong): Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá... Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia | đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/lượt vào chợ | 126.000 115.000 92.000 75.000 58.000 42.000 29.000 23.000 184.000 161.000 138.000 115.000 81.000 58.000 40.000 35.000 8.000 7.000 |
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
cầm
| Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm (ngoài giờ) Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7 + 8 II. Chợ Ga Vinh 1. Địa điểm kinh doanh cố định a) Gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 b) Gian hàng nhà BQL và mặt đường Phan Bội Châu Loại 1 Loại 2 Loại 3 c) Gian hàng phía đông nam đình chính và Tây nam nhà Ban quản lý Loại 1 Loại 2 d) Ki ốt mặt đường nội bộ Loại 1 Loại 2 Ki ốt Xuân Thành và chợ trời | đ/lượt vào chợ đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng | 4.000 69.000 58.000 52.000 46.000 40.000 35.000 29.000 115.000 94.000 87.000 81.000 94.000 83.000 75.000 62.000 54.000 55.000 46.000 23.000 |
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
e) Quầy hàng đình chính 2
tầng
Các quầy loại 1
| Loại 2 mặt đường Loại 1 mặt đường Các quầy loại 2 Loại 2 mặt đường Loại 1 mặt đường Các quầy loại 3 Loại 2 mặt đường Loại 1 mặt đường g) Đình phụ số 1+2+3 Loại 2 mặt đường trong đình và giữa đình Loại quầy mặt ngoài đình phụ số 3 và phía đông đình số 2 Loại 2 mặt đường Loại 1 mặt đường Loại còn lại h) Khu vực chợ trời Loại 2 mặt đường Loại 1 mặt đường 2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong) Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá... Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ) Gian hàng | đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/m2/tháng đ/m2 /tháng đ/m2/tháng đ/lượt vào chợ đ/lượt vào chợ đ/quày/tháng | 38.000 31.000 31.000 26.000 26.000 17.000 23.000 52.000 40.000 17.000 23.000 17.000 8.000 7.000 4.000 69.000 |
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
| Ki ốt Đình chính Các đình phụ Chợ trời III. Các chợ khác 1. Địa điểm kinh doanh cố định a) Ki ốt cố định Vị trí kinh doanh loại 1 Vị trí kinh doanh loại 2 Vị trí kinh doanh loại 3 Vị trí kinh doanh loại 4 b) Trong đình chợ Vị trí kinh doanh loại 1 Vị trí kinh doanh loại 2 Vị trí kinh doanh loại 3 Vị trí kinh doanh loại 4 c) Lều bán kiên cố Vị trí kinh doanh loại 1 Vị trí kinh doanh loại 2 Vị trí kinh doanh loại 3 Vị trí kinh doanh loại 4 2. Địa điểm kinh doanh không cố định Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực Loại 2: Hàng công cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán 3. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (ngoài giờ) | đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/quày/tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/m2 /tháng đ/lượt vào chợ đ/lượt vào chợ đ/lượt vào chợ đ/quày/tháng | 58.000 46.000 40.000 35.000 55.000 46.000 32.000 28.000 55.000 51.000 46.000 32.000 51.000 41.000 37.000 23.000 8.000 7.000 3.000 55.000 | 32.000 28.000 23.000 14.000 32.000 23.000 18.000 14.000 28.000 23.000 18.000 9.000 7.000 6.000 3.000 44.000 | 28.000 18.000 14.000 9.000 23.000 18.000 14.000 7.000 18.000 14.000 9.000 6.000 4.000 4.000 3.000 38.000 | 17.000 11.000 8.000 5.000 14.000 11.000 8.000 4.000 11.000 8.000 6.000 4.000 3.000 2.000 2.000 23.000 |
2. Đối với các chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư: được phép áp dụng mức thu cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần so với mức thu quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã.
Giao UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã quy định phân loại quày, vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện của từng chợ để áp dụng mức thu phí chợ theo quy định trên.
Điều 4. Chế độ quản lý phí chợ.
1. Đối với chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cho các hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ cụ thể như sau:
a) Chợ Vinh, chợ ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được;
b) Chợ hạng 2, hạng 3 và chợ chưa xếp hạng: Trích để lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được.
2) Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước trên kết quả thu phí.
Điều 5. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 6. Tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Đại