vanban.org

Điều 9. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 13/2019/QĐ-UBND · 13/06/2019
Kiên Giang Ban hành 03/06/2015 Hiệu lực 13/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2015/QĐ-UBND
01/07/201913/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 13/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương

1. Lập hồ sơ đề án khuyến công

a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này và nộp tại Phòng Công Thương, Kinh tế cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công.

b) Phòng Công Thương, Kinh tế cấp huyện nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét. Trong trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thì phòng Công Thương, Kinh tế đề nghị đơn vị thực hiện đề án điều chỉnh, bổ sung đúng theo quy định.

c) Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và trình đề nghị hỗ trợ cho các đề án khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương (kèm theo hồ sơ các đề án khuyến công), gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp) để tổng hợp.

d) Sau khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp kiểm tra sự phù hợp và lập tờ trình đề nghị thẩm định các đề án khuyến công, trình Sở Công Thương xem xét, tổ chức thẩm định.

2. Thẩm định đề án khuyến công

a) Trình tự thẩm định

- Căn cứ Tờ trình đề nghị thẩm định của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Sở Công Thương chỉ đạo phòng chuyên môn tiến hành xem xét, kiểm tra sự phù hợp và tổ chức họp lấy ý kiến của các thành viên tổ thẩm định.

- Các đề án khuyến công đủ điều kiện hỗ trợ được ghi vào kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm. Đối với các đề án không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho các đơn vị thực hiện đề án khuyến công.

b) Nội dung thẩm định

- Mức độ phù hợp của đề án với các điều kiện được quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

- Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.

- Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng;

- Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác;

- Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án;

- Mức kinh phí hỗ trợ đề án.

3. Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương

a) Căn cứ kết quả thẩm định các đề án khuyến công, Sở Công Thương tổng hợp các đề án khuyến công đủ điều kiện hỗ trợ đưa vào kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phải phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt, nội dung bao gồm:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm trước;

- Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm kế hoạch, kèm theo danh mục và kinh phí thực hiện các đề án khuyến công.

c) Thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương

Chậm nhất vào ngày 15/6 năm trước, UBND cấp huyện đăng ký các đề án khuyến công địa phương cho năm sau, gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp) để tổng hợp, tổ chức thẩm định và xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm.

4. Phê duyệt đề án khuyến công

a) Căn cứ vào nguồn kinh phí khuyến công được UBND tỉnh bố trí hàng năm theo kế hoạch khuyến công địa phương, Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các đề án khuyến công.

b) Hồ sơ phê duyệt đề án khuyến công, bao gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt đề án khuyến công của Sở Công Thương (kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 8 của Quy chế này).

- Biên bản thẩm định của tổ thẩm định đề án khuyến công;

- Phiếu thẩm định đề án khuyến công.

c) Căn cứ tờ trình của Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án khuyến công địa phương theo quy định.