vanban.org

Điều 7. Hạn mức giao đất ở mới tại đô thị và hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 05/10/2017
Yên Bái Ban hành 17/09/2014 Hiệu lực 27/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. · 16/2014/QĐ-UBND
15/10/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức giao đất ở mới tại đô thị và hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn

1. Hạn mức giao đất ở mới tại các phường

a) Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là không quá 250 m2;

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí còn lại là không quá 300 m2.

2. Hạn mức giao đất ở mới tại các xã thuộc thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện

a) Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là không quá 300 m2;

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí còn lại là không quá 350 m2.

3. Hạn mức giao đất ở mới tại các xã còn lại là không quá 400 m2.

4. Khi xác định hạn mức giao đất ở mới tại đô thị và giao đất ở mới tại nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân, phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch phát triển nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ vào vị trí, diện tích và khả năng quỹ đất thực tế của địa phương để xác định hạn mức giao đất cụ thể cho phù hợp.

5. Đối với diện tích thửa đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, diện tích thửa đất ở để bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, diện tích thửa đất ở để giao đất tái định cư thực hiện theo dự án hoặc phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá hạn mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

6. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không bắt buộc phải thực hiện theo hạn mức giao đất ở mới

a) Đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng nhà biệt thự theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông thôn, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Vị trí, diện tích, kích thước, hình thể khu đất đấu giá có đặc điểm không phù hợp để chia thành các thửa đất theo hạn mức giao đất ở mới quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thì Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án phân chia thửa đất đối với từng trường hợp cụ thể, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.