vanban.org

Điều 11. Thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 28/08/2015
Hà Giang Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2014/QĐ-UBND
07/09/201512/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh toán và quyết toán kinh phí khuyến công

1. Trên cơ sở dự toán chi tiết được giao và hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với đơn vị được giao quản lý, đơn vị thụ hưởng được tạm ứng với mức tạm ứng tối đa không quá 70% dự toán NSNN hỗ trợ thực hiện đề án.

2. Kinh phí NSNN hỗ trợ thanh toán theo tiến độ và tương ứng với vốn đầu tư thực tế của đơn vị được hỗ trợ.

Các đề án khuyến công chỉ được thanh toán 100% theo giá trị quyết toán sau khi đã thực hiện xong, có hồ sơ đầy đủ theo quy định và biên bản nghiệm thu, quyết toán của Sở Công Thương, Phòng Công Thương/Phòng Kinh tế.

3. Đề án khuyến công sau khi đã thực hiện xong, đơn vị thụ hưởng đề án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chứng từ hợp lệ theo quy định.