Điều 7. Thủ tục công nhận và ký kết hợp đồng cộng tác
1. Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này và có nguyện vọng làm cộng tác viên gửi hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ở địa phương nơi mình cư trú hoặc công tác.
Hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên xuất khẩu lao động (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
c) Công văn giới thiệu của UBND xã, phường, thị trấn.
2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố trình UBND huyện, thành phố quyết định công nhận đội ngũ cộng tác viên xuất khẩu lao động.
3. Sau 05 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày UBND huyện, thành phố quyết định công nhận đội ngũ cộng tác viên xuất khẩu lao động, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố tiến hành ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên xuất khẩu lao động (theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy chế này)
4. Hợp đồng cộng tác là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong quan hệ cộng tác. Hợp đồng cộng tác có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác. Cộng tác viên được thực hiện tư vấn xuất khẩu lao động từ thời điểm hợp đồng cộng tác có hiệu lực.
5. Hợp đồng cộng tác viên xuất khẩu lao động có giá trị trong thời hạn 12 tháng.