vanban.org

Điều 4. Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016
Kon Tum Ban hành 20/03/2013 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 16/2013/QĐ-UBND
30/06/201625/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Công tác chuẩn bị soạn thảo văn bản

a) Nghiên cứu đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về những vấn đề nội dung văn bản soạn thảo đề cập.

b) Tập hợp, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến dự thảo văn bản; tổng kết tình hình thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến văn bản soạn thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của văn bản soạn thảo; tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến văn bản soạn thảo.

c) Xác định mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và các nội dung cần được quy định trong dự thảo văn bản.

2. Xây dựng dự thảo văn bản

Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo trực tiếp tổ chức thực hiện việc soạn thảo hoặc sử dụng phương thức ký hợp đồng soạn thảo với cơ quan, tổ chức khác.

3. Gửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lập ý kiến hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc bằng các hình thức thích hợp khác để lấy ý kiến tham gia.

4. Chỉnh lý dự thảo văn bản, dự thảo tờ trình, hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định tính pháp lý.

5. Hoàn thiện dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan, lập hồ sơ trình văn bản. Văn bản dự thảo trình Ủy ban nhân dân phải là văn bản đã được chỉnh lý sau cùng theo những nội dung được góp ý, thẩm định. Trường hợp cần bổ sung nội dung sau khi góp ý, thẩm định, cơ quan soạn thảo phải trình bày rõ trong tờ trình khi trình Ủy ban nhân dân.

6. Họp thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp cần thiết mà Ủy ban nhân dân không thể họp được thì Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định ban hành văn bản Quy phạm pháp luật bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân nếu đa số các thành viên đồng ý.

7. Ký, phát hành văn bản; gửi văn bản đăng Công báo, niêm yết.