vanban.org

Điều 13. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016
Kon Tum Ban hành 20/03/2013 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 16/2013/QĐ-UBND
30/06/201625/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Căn cứ chương trình xây dựng Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản.

Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, việc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo phải được quy định cụ thể tại chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định giao thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập tổ soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản có nhiệm vụ:

a) Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm cho thành viên tham gia soạn thảo, mời Sở Tư pháp tham gia vào quá trình soạn thảo. Bộ phận pháp chế của cơ quan chủ trì soạn thảo tham gia vào quá trình soạn thảo và chịu trách nhiệm về việc bảo đảm quy trình, thủ tục soạn thảo dự thảo văn bản;

b) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo, thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin tư liệu có liên quan đến dự thảo;

c) Xây dựng đề cương; tổ chức soạn thảo dự thảo văn bản. Trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo;

d) Phối hợp với Sở Tư pháp rà soát xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;

đ) Tổ chức lấy ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức phù hợp tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo;

e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo văn bản;

g) Chuẩn bị tờ trình và các tài liệu liên quan đến dự thảo;

h) Gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý cho Sở Tư pháp thẩm định tính pháp lý; giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định;

i) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình theo quy định tại Điều 19 Quy định này.