vanban.org

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội: — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/QĐ-UBND · 13/06/2013
Hà Tĩnh Ban hành 01/07/2011 Hiệu lực 11/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội:

1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho đối tượng tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng; kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng; kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương và các đơn vị thụ hưởng; nguồn kinh phí tăng thêm (do tăng mức trợ cấp và mở rộng đối tượng, sửa đổi chính sách) được bổ sung từ ngân sách theo nguyên tắc đảm bảo cân đối thực hiện nhiệm vụ chi cụ thể cho các đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên trên địa bàn.

2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010.