Điều 5. Các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 1; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 1; người tàn tật trong hộ gia đình quy định tại khoản 8 Điều 1; trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 1, các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 4 Điều 2 Quyết định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Nếu một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì được tham gia theo đối tượng đầu tiên được xác định theo thứ tự quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế. — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 23/02/2015
Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/QĐ-UBND · 13/06/2013
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 15 năm
23/02/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
23/06/201320/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
11/07/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Quy định đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp thường xuyên (hàng tháng) do xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm:
Điều 2. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, gồm:
Điều 3
Điều 4. Mức trợ cấp thường xuyên và trợ cấp đột xuất:
Điều 5
Điều 6. Các hỗ trợ khác:
Điều 7. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010, cụ thể là:
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội:
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Điều 10. Hiệu lực thi hành:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy