vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2022 Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 25/01/2022
Đắk Lắk Ban hành 11/07/2011 Hiệu lực 21/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2011/QĐ-UBND
04/02/202208/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN

1. Trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của Chủ khoản viện trợ PCPNN và các cơ quan có liên quan:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với từng chương trình, dự án viện trợ PCPNN cũng như việc tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi dự án; thực hiện giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền.

4. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý Nhà nước được cấp từ ngân sách Nhà nước theo chức năng và nhiệm vụ trong công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN nêu tại Chương VI Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.