vanban.org

Điều 8. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/02/2022 Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 25/01/2022
Đắk Lắk Ban hành 11/07/2011 Hiệu lực 21/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2011/QĐ-UBND
04/02/202208/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

1. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN như sau:

- Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ và các cấp cao hơn, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, ngành, lãnh thổ;

- Danh mục cụ thể các chủng loại: hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được bên tài trợ có văn bản xác nhận) phù hợp với nhu cầu và điều kiện sử dụng của tỉnh trong từng thời kỳ, để làm cơ sở cho UBND tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận;

- Các khoản viện trợ PCPNN liên quan tới việc nhập khẩu ô tô và các phương tiện vận tải khác (máy bay, tàu, thuyền…).

b) Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền phê duyệt:

- Các khoản viện trợ PCPNN không thuộc quy định tại điểm a của khoản này;

- Các khoản hàng hóa đã qua sử dụng có kết cấu đơn giản còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới (được Bên tài trợ có văn bản xác nhận) thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nêu tại Tiết 2 Điểm a của khoản này;

- Các khoản cứu trợ khẩn cấp đã có địa chỉ cụ thể;

- Các khoản viện trợ mà đối tượng tiếp nhận là các tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan của UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cấp Giấy đăng ký hoạt động, kinh doanh được quy định tại Điểm d Khoản 3, Điều 1 Quy chế này.

2. Quy trình phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN

a) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

- Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7 Quy chế này.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh:

- Chủ khoản viện trợ PCPNN lập hồ sơ trình Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 của Quy chế này.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy chế này.

- Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận được Báo cáo kết quả thẩm định và Tờ trình đề nghị phê duyệt khoản viện trợ PCPNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Văn bản quyết định phê duyệt khoản viện trợ PCPNN (bản chính) kèm theo văn kiện chương trình, dự án, thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể, hồ sơ viện trợ phi dự án có đóng dấu giáp lai cũng như các tài liệu liên quan khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh phải được cơ quan chủ quản gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban công tác về các tổ chức PCPNN trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày khoản viện trợ PCPNN được phê duyệt.