vanban.org

Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 32 /2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 15/06/2011 Hiệu lực 25/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
19/11/201532 /2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay

Lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, chi hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban giảm nghèo và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Cụ thể như sau:

1. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay đối với hộ nghèo

a) Chi trả hoa hồng cho Tổ Tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí ủy thác cho tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay. Mức chi theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Theo mức quy định của Bộ Tài chính.

c) Phần còn lại, được quy thành 100% và phân phối lại như sau:

- 70% cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để chi phí cho hoạt động nghiệp vụ và chi phí quản lý theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- 30% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố để chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng ban giảm nghèo phường, xã.

2. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay đối với đối tượng thu hồi đất sản xuất do giải tỏa được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC. Cụ thể như sau:

a) Trích 50% chi trả phí ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Việc sử dụng phí ủy thác thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Trích 20% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố để phân phối cho các đơn vị, địa phương (căn cứ báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố và kết quả thu lãi, kế hoạch cho vay và giải quyết việc làm; kế hoạch kiểm tra, giám sát), nhằm mục đích:

- Chi hỗ trợ cho Trưởng Ban giảm nghèo phường, xã (cùng với nguồn lãi thu được cho vay đối với hộ nghèo theo điểm c khoản 1 Điều 9 Quy định này).

- Chi cho công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm 3, mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC.

- Chi phục vụ cho các nội dung liên quan đến công tác quản lý, thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, đôn đốc thu hồi nợ xâm tiêu và các nội dung khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vốn ủy thác, xác nhận đối tượng hộ nghèo, hộ thoát nghèo…

c) Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro.

3. Chủ tịch UBND thành phố quy định cụ thể về việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay đối với đối tượng nêu tại khoản 3 Điều 5.

4. Mức chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban giảm nghèo phường, xã là 150.000 đồng/người/tháng.

5. Hàng quý, căn cứ mức phân phối lãi nêu trên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng lập thủ tục chuyển cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện nhiệm vụ chi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân bổ kinh phí chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng Ban xóa đói giảm nghèo phường, xã (hoặc ủy quyền cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện thực hiện phân bổ kinh phí cho các phường, xã) và các đơn vị, địa phương có liên quan. Cuối năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán với Sở Tài chính (tổng hợp chung và báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của Sở).