vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 32 /2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Đà Nẵng Ban hành 15/06/2011 Hiệu lực 25/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
19/11/201532 /2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố

1. Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên.

2. Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; không được để vốn tồn đọng.

3. Chủ trì hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, thẩm định dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, giải ngân vốn vay và thu hồi nợ.

4. Hướng dẫn quy trình, thủ tục giải ngân thu hồi vốn, xử lý nợ đảm bảo chặt chẽ, đơn giản, tránh phiền hà cho người vay. Thực hiện giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.

5. Tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng và hàng năm về tình hình sử dụng vốn cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính.