vanban.org

Điều 9. Phí ủy thác. — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2016 Thay thế: 33/2016/QĐ-UBND · 09/06/2016
Lâm Đồng Ban hành 12/05/2010 Hiệu lực 25/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 16/2010/QĐ-UBND
19/06/201633/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 25/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phí ủy thác.

Phí ủy thác trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội bằng với tiền lãi thực thu từ chương trình và sử dụng như sau:

1. 30% được sử dụng để chi trả phí dịch vụ uỷ thác trả cho tổ chức chính trị - xã hội; trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn; chi phí ấn chỉ.

2. Số còn lại được xem là 100% và phân phối như sau:

a) 20% trích lập quỹ dự phòng rủi ro;

b) 20% sử dụng để mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ chương trình;

c) 20% trích quỹ khen thưởng;

d) 20% trích quỹ phúc lợi;

đ) 20% chi cho công tác kiểm tra, giám sát, công tác phí, xử lý thu hồi nợ, chi khác.