Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro.
1. Đối với nguồn vốn từ ngân sách tỉnh:
a) Về quy trình, phạm vi, hồ sơ pháp lý, biện pháp, trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngoài các biện pháp xóa nợ, miễn lãi, giảm lãi, bổ sung thêm biện pháp khoanh nợ tối đa là 36 tháng đối với các trường hợp: doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, mất việc làm; người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài; sức khỏe người lao động không phù hợp với yêu cầu công việc phải về nước trước hạn.
b) Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp huyện và các cơ quan liên quan, bao gồm: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
c) Nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro: Từ quỹ dự phòng rủi ro của chương trình và ngân sách địa phương cấp bổ sung theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu nguồn dự phòng rủi ro không đủ để xử lý).
2. Đối với nguồn vốn của Trung ương: thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội.